Nội dung chính
Lệ phí đăng ký xe và cấp biển số đã được Bộ Tài chính điều chỉnh mới nhất qua Thông tư 155/2025/TT-BTC, mang lại sự minh bạch và đồng nhất cho người nộp phí trên toàn quốc.

1. Tổng quan về Thông tư 155/2025/TT-BTC
Thông tư này quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí cho các loại giấy tờ liên quan đến đăng ký, đổi và cấp biển số xe cơ giới. Các quy định áp dụng cho toàn bộ các khu vực hành chính của Việt Nam và được chia làm ba nhóm chính:
- Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số.
- Đổi chứng nhận đăng ký xe và/hoặc biển số.
- Cấp chứng nhận và biển số tạm thời.
2. Bảng mức lệ phí cấp mới (đơn vị: đồng/lần/xe)
| Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
|---|---|---|---|
| 1 | Xe ô tô (trừ các loại quy định tại mục 2, 3) | 350.000 | 100.000 |
| 2 | Xe ô tô chở người ≤ 9 chỗ (bao gồm pick‑up) | 14.000.000 | 140.000 |
| 3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
| 4a | Xe mô tô – trị giá ≤ 15.000.000 VNĐ | 700.000 | 105.000 |
| 4b | Xe mô tô – trị giá > 15.000.000 VNĐ ≤ 40.000.000 VNĐ | 1.400.000 | 105.000 |
| 4c | Xe mô tô – trị giá > 40.000.000 VNĐ | 2.800.000 | 105.000 |
3. Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số
| Số TT | Nội dung | Khu vực I | Khu vực II |
|---|---|---|---|
| 1a | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm biển số – Xe ô tô | 105.000 | — |
| 1b | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm biển số – Xe mô tô | 70.000 | — |
| 2 | Cấp đổi chứng nhận không kèm biển số (xe ô tô hoặc mô tô) | 35.000 | — |
| 3a | Cấp đổi biển số – Xe ô tô | 100.000 | — |
| 3b | Cấp đổi biển số – Xe mô tô | 50.000 | — |
4. Cấp chứng nhận và biển số tạm thời
| Nội dung | Phí (đồng/lần) |
|---|---|
| Cấp chứng nhận và biển số tạm thời bằng giấy | 35.000 |
| Cấp chứng nhận và biển số tạm thời bằng kim loại | 105.000 |
5. Phân vùng áp dụng mức lệ phí
Khu vực I: Toàn bộ thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm mọi xã, phường thuộc thành phố, ngoại trừ các đặc khu thuộc cấp tỉnh).
Khu vực II: Các đặc khu thuộc tỉnh trong khu vực I và tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại.
6. Các trường hợp được miễn lệ phí
- Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
- Viên chức ngoại giao, lãnh sự và nhân viên kỹ thuật của các cơ quan trên, cùng gia đình không phải công dân Việt Nam (cần xuất trình giấy tờ ngoại giao hợp lệ).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác được miễn theo cam kết, điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
7. Kết luận
Với Thông tư 155/2025/TT-BTC, mức lệ phí đăng ký và cấp biển số xe đã được chuẩn hoá, phản ánh chính xác giá trị thực tế của từng loại phương tiện và khu vực địa lý. Người dân và doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ khu vực đăng ký của mình để áp dụng mức phí đúng, đồng thời lưu ý các trường hợp miễn phí để tránh nộp phí không cần thiết.
Để cập nhật nhanh nhất các thay đổi về lệ phí hoặc quy trình đăng ký, đọc thêm bài phân tích chi tiết hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.